Parental Knowledge, Attitudes, and Practices in the Home Care of Acute Respiratory Infections Among Children Under Five: A Study at Tra Vinh Obstetrics and Pediatrics Hospital

Kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh về chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản - Nhi Trà Vinh

Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ. Theo thống kê của Bộ Y Tế (2016) cho thấy tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi là khá cao với 24%, đồng thời thông qua báo cáo tại Hội nghị Khoa học thường niên Hội Hô Hấp Việt Nam (2019) cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nặng gây tử vong ở Việt Nam cao gấp 10 lần so với các nước Úc, Nhật.

Tóm tắt:

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là bệnh lí phổ biến thường gặp ở trẻ em, nhất là trẻ dưới 5 tuổi, bệnh là nguyên nhân hàng đầu gây gánh nặng bệnh tật và đứng thứ 3 trong các nguyên nhân gây tử vong cho trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là ở các nước đang phát triển[7]. Theo báo cáo WHO (2019) cho thấy NKHHCT đã gây tử vong cho 2,6 triệu trẻ em, chiếm 15% tổng số trẻ tử vong dưới 5 tuổi và là một trong những bệnh truyền nhiễm gây tử vong cao nhất trên thế giới[8], thông qua số liệu thống kê cho thấy cần có sự can thiệp kịp thời để hạn chế tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính.

Từ khóa: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, trẻ dưới 5 tuổi, Bệnh viện Sản - Nhi Trà Vinh.

Parental Knowledge, Attitudes, and Practices in the Home Care of Acute Respiratory Infections Among Children Under Five: A Study at Tra Vinh Obstetrics and Pediatrics Hospital

Summary:

Acute respiratory infections (ARIs) are common diseases in children, especially children under 5 years old. The disease is the leading cause of disease burden and the third leading cause of death in children under 5 years old, especially in developing countries[7]. According to the WHO report (2019), ARIs have caused the death of 2.6 million children, accounting for 15% of all deaths in children under 5 years old and are one of the most deadly infectious diseases in the world[8]. Through statistics, timely intervention is needed to limit the incidence and mortality of ARIs.

Keywords: Acute respiratory infection, children under 5 years old, Tra Vinh Maternity and Pediatrics Hospital.

Ngày nhận bài: 14/02/2025

Ngày hoàn thiện biên tập: 18/03/2025

Ngày duyệt đăng: 20/03/2025

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 3+4/2025

Đặt vấn đề

Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ. Theo thống kê của Bộ Y Tế (2016) cho thấy tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi là khá cao với 24%[1], đồng thời thông qua báo cáo tại Hội nghị Khoa học thường niên Hội Hô Hấp Việt Nam (2019) cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nặng gây tử vong ở Việt Nam cao gấp 10 lần so với các nước Úc, Nhật[2], do đó nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm, chính vì thế trong những năm gần đây thống kê về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở các tuyến bệnh viện và cộng đồng có xu hướng tăng lên đáng kể cụ thể là theo nghiên cứu của tác giả Trần Thị Mai Trinh (2018) nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 cho thấy có đến 104 trẻ dưới 5 tuổi mắc viêm phổi, 5,8% trong tổng số trẻ mắc bệnh có diễn tiến nặng và tử vong[6].

Tại Trà Vinh thông qua nghiên cứu của tác giả Lý Thị Chi Mai (2011) về tình hình mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi trong 2 tuần tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh là 36,5%, với độ tuổi mắc bệnh của trẻ ở nhóm dưới 1 tuổi là 1,2% và nhóm từ 1 – 3 tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn với 19,5%, đồng thời nghiên cứu còn cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (31,2%) thì có con mắc bệnh thấp hơn so với các bà mẹ có kiến thức chưa đầy đủ 47,9%[4]. Nhận thấy tính cấp thiết và quan trọng của vấn đề do đó tiến hành nghiên cứu đề tài “ Kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh về chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản Nhi Trà Vinh”

Tổng quan tài liệu

Theo báo cáo UNICEF và WHO năm 2006 tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 5 tuổi do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm 19% các trường hợp tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, thống kê còn cho thấy tỷ lệ ở từng khu vực là khác nhau với Nam Châu Á là 21% và Mỹ Latinh là 14% . Một thống kê khác từ UNICEF (2011) cho thấy có đến ¾ trường hợp mắc viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn thế giới và Việt Nam cũng là 1 trong 15 nước trên thế giới có tỷ lệ mắc bệnh cao với khoảng 2 triệu trường hợp mắc bệnh [7].

Nghiên cứu của tác giả Esraa Ali Mahjoub Saeed và cộng sự (2020) về kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại một địa phương ở khu đô thị Khartoum Sudan cho thấy có 88,7% bà mẹ có kiến thức về bệnh, chỉ có 11,3% chưa có thông tin về bệnh. Số bà mẹ lựa chọn thuốc thay thế hay y học cổ truyền khi trẻ mắc bệnh viêm phổi là 43,3%, 17,3% bà mẹ lựa chọn sử dụng kháng sinh tại nhà và có 4,7% bà mẹ cho rằng nên để bệnh tự khỏi. Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn cho ta thấy tỷ lệ bà mẹ có thực hành đúng khi trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là 50,7% với lựa chọn là đưa đến bác sĩ, 34% chọn cách tự mua thuốc và 25% bà mẹ lựa chọn tham khảo ý kiến gia đình về những gì cần làm. Thông qua nghiên cứu có thể thấy có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính .

Theo nghiên cứu của tác giả Đoàn Thị Phượng (2020) nghiên cứu về khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện nhi tỉnh Nam Định, thông qua nghiên cứu tác giả chỉ ra rằng tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về bệnh lần lượt là 87,8%, 84,1% và 73,8%, ngoài ra nghiên cứu còn cho thấy có mối liên quan về các đặc điểm nhân khẩu học bao gồm nhóm tuổi, trình độ học vấn và nghề nghiệp với kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Kết quả và thảo luận

Qua nghiên cứu trên 119 phụ huynh là người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đang được điều trị tại Khoa Nội nhi Bệnh viện Sản Nhi Trà Vinh. Kết quả cho thấy phụ huynh có mối quan hệ với trẻ là mẹ chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,2%, kế đến là cha với tỷ lệ 15,1%, phụ huynh là bà của trẻ có tỷ lệ thấp nhất với 1,7%. Phụ huynh thuộc dân tộc Kinh có tỷ lệ cao nhất với 62,2%, tỷ lệ này có sự chênh lệch so với nhóm dân tộc Khmer là 32,8% và tỷ lệ phụ huynh thuộc dân tộc Hoa thấp nhất với 5,0%. Hầu hết đối tượng nghiên cứu sống ở nông thôn (75,6%) chiếm tỷ lệ cao hơn so với nhóm sống ở thành thị (24,4%). Tỷ lệ này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Hòa (2017) với tỷ lệ bà mẹ sống ở nông thôn và thành thị lần lượt là 74,7%, 25,3%[3] , sự tương đồng trên cho thấy phần lớn đối tượng được khảo sát của 2 nghiên cứu phân bố ở nông thôn nhiều hơn so với thành thị. Đa phần phụ huynh có 1 con trong gia đình chiếm 61,3%, tỷ lệ này cao hơn với nhóm phụ huynh có từ 2 con trở lên với 38,7%. Điều này có thể giải thích được cho phụ huynh thuộc nhóm tuổi từ 26 đến dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 82,4% và cao hơn so với nghiên cứu của tác giả Đoàn Thị Phượng (2020) là 62,02%[28], sự khác biệt trên có thể nghĩ đến đa phần phụ huynh (có mối quan hệ với trẻ là mẹ) có tìm hiểu về sức khỏe sinh sản với độ tuổi sinh sản phù hợp nhất là ở nhóm dưới 35 tuổi[30]. Về trình độ học vấn, tỷ lệ phụ huynh có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,4%, kế đến là trung học phổ thông với 30,3%, cao đẳng, đại học và sau đại học là 17,6%, tỷ lệ phụ huynh có trình độ tiểu học thấp hơn với 5,9% và có 0,8% không biết chữ, tỷ lệ này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Lý Hoàng Trí (2015) với tỷ lệ cao đẳng, đại học là 17,2% và 1,2% không biết chữ[5]. Qua khảo sát cho thấy sự phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu tương đối đồng đều, trong đó công nhân có tỷ lệ cao nhất với 26,9%, tương đồng với tỷ lệ trên là nhóm phụ huynh có nghề nghiệp là nội trợ và nông dân với tỷ lệ lần lượt là 25,2%, 20,2%, phụ huynh thuộc nhóm nghề nghiệp công chức chiếm 16,0% và phụ huynh thuộc nhóm khác ( buôn bán, thợ may) có tỷ lệ thấp nhất với 11,8%. Từ kết quả cho thấy, tất cả phụ huynh là người trực tiếp chăm sóc trẻ đang trong độ tuổi lao động và đã trưởng thành, có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên do đó sẽ có sự hiểu biết tương đối để tham gia trả lời câu hỏi và có những kinh nghiệm cơ bản trong chăm sóc trẻ

Kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh về chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại Khoa Nội nhi Bệnh viện Sản Nhi Trà Vinh Về phần kiến thức: Tỷ lệ phụ huynh có kiến thức đạt về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm 36,1%. Dấu hiệu khởi phát của bệnh được phụ huynh biết đến nhiều nhất là ho – chảy nước mũi chiếm 74,8%. Sốt là dấu hiệu phụ huynh cho là nguy hiểm cần đưa trẻ đến cơ sở y tế chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,3%, kế đến là ngủ li bì với 32,8% và 21% lựa chọn là bỏ bú. Tỷ lệ phụ huynh có kiến thức đạt trong xác định yếu tố nguy cơ gây bệnh cho trẻ chiếm 73,1%. Về phần thái độ: Tỷ lệ phụ huynh có thái độ tích cực về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm 61,3%. Phụ huynh có thái độ tích cực trong việc đưa trẻ đến cơ sở y tế, vệ sinh mũi họng và phòng ngừa nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cho trẻ có tỷ lệ khá cao, lần lượt là 99,2%, 84,0% và 54,6%. Về phần thực hành: Phụ huynh có thực hành đúng về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm 46,2%, tỷ lệ phụ huynh có thực hành đúng trong cho trẻ ăn và uống nhiều hơn với tỷ lệ lần lượt là 68,1% và 89,1%. Có 66,4% phụ huynh có thực hành đúng trong lựa chọn biện pháp phòng ngừa cho trẻ, trong đó không cho trẻ tiếp xúc khói thuốc lá, bụi có tỷ lệ cao nhất với 48,7% . Các mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thự hành về chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ với các đặc điểm nhân khẩu học của phụ huynh

Kết luận

Qua phân tích cho thấy có mối liên quan đáng kể giữa kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh trong chăm sóc trẻ. Đa phần phụ huynh có kiến thức đạt sẽ có thái độ tích cực và thực hành đúng cao hơn so với phụ huynh có kiến thức chưa đạt và phụ huynh có thái độ tích cực thì tỷ lệ thực hành đúng cũng cao hơn có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y Tế (2016) Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em gia đoạn 2016 – 2020, Hà Nội

2. Võ Minh Hiền, Nguyễn Ngọc Huy, Keisuke Yoshihara, Lay Myin Yoshida (2018) “ Dịch tễ học – Lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nặng ở trẻ em dưới 5 tuổi. Hội nghị Khoa học Nhi khoa Bệnh viện Nhi Đồng 1”, Tạp chí Y học thực hành, số 4, tập 23.

3.Đỗ Thị Hòa (2017) “Thay đổi thái độ về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính sau giáo dục sức khỏe của bà mẹ có con dưới 5 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định”. Luận văn Thạc sỹ Điều dưỡng.Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

4. Lý Thị Chi Mai, Huỳnh Thanh Liêm (2011) “Nghiên cứu tình hình mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh”, Trung tâm Y Tế dự phòng Trà Vinh

5. Đoàn Thị Phượng (2020) “Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc và phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang điều trị tại Khoa Hô Hấp Bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định”. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.

6. Trần Thị Mai Trinh, Phạm Thị Minh Hồng (2018) “Đặc điểm viêm phổi kéo dài ở trẻ dưới 5 tuổi tại Khoa Hô Hấp Bệnh viện Nhi Đồng 2”.

7. UNICEF (2014) “The UN inter – agency Group for child Mortality Estimation Levels and Trends in child Mortality Report”

8. WHO (2019) Reveals leading causes of death and disability worldwide 2000 – 2019 . https://www.who.int/news/item/09-12-2020

Ths. Bùi Thị Kim Tuyến 1, TS. Huỳnh Thị Hồng Thu 2, Ths Nguyễn Thị Ngọc Ngoan 3, CNĐD. Bùi Anh Thư 4 - 1,2,3 Trường Đại học Trà Vinh 4 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ
https://suckhoeviet.org.vn

Tin liên quan

Kiến thức về sử dụng thuốc hợp lý của sinh viên dược, Trường Đại học Trà Vinh

Kiến thức về sử dụng thuốc hợp lý của sinh viên dược, Trường Đại học Trà Vinh

Kiến thức về việc sử dụng thuốc hợp lý đề cập đến khả năng tiếp cận, sàng lọc, đánh giá thông tin và đưa ra quyết định liên quan đến việc sử dụng thông tin để thay đổi hành vi, lựa chọn các thông tin, dịch vụ và sản phẩm liên quan đến sức khỏe.
Yếu tố liên quan kiến thức, thái độ về biện pháp tránh thai của sinh viên điều dưỡng

Yếu tố liên quan kiến thức, thái độ về biện pháp tránh thai của sinh viên điều dưỡng

Tóm tắt: Biện pháp tránh thai (BPTT) là hành động ngăn ngừa mang thai. Đây có thể là một thiết bị, một loại thuốc, một quy trình hoặc một hành vi. Tránh thai cho phép mọi người kiểm soát sức khoẻ sinh sản và khả năng tham gia tích cực vào kế hoạch hóa gia đình.
Thái độ về tiêm tĩnh mạch an toàn của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2023

Thái độ về tiêm tĩnh mạch an toàn của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2023

Tóm tắt: Tiêm là thủ thuật phổ biến nhất, đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị tại cơ sở y tế, đặc biệt là trong trường hợp bệnh diễn tiến nặng, bệnh cấp cứu.

Cùng chuyên mục

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

Nghẹt Mũi, Đau Vùng Trán – Hốc Mắt Kéo Dài: Tiếp Cận Chẩn Đoán, Các Yếu Tố Liên Quan Và Định Hướng Xử Trí Viêm Mũi Xoang Khi Thời Tiết Thay Đổi

TÓM TẮT: Nghẹt mũi, chảy dịch mũi và đau tức vùng mặt là những triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp trên, trong đó có viêm mũi xoang. Những biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc nặng lên trong các giai đoạn thời tiết thay đổi, đồng thời dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Việc nhận diện đúng triệu chứng, xác định khả năng mắc bệnh và lựa chọn phương pháp xử trí phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe người bệnh.
Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Chăm Sóc Mắt Trong Quản Lý Bệnh Không Lây Nhiễm Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Người cao tuổi mắc bệnh không lây nhiễm có nhu cầu chăm sóc mắt đồng thời với quản lý bệnh nền. Bài viết tổng quan chọn lọc bằng chứng nhãn khoa và phân tích chính sách y tế Việt Nam đến tháng 10 năm 2026. Nội dung tập trung vào đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc đái tháo đường và tổn thương mạch máu võng mạc. Đối chiếu với Nghị quyết 20, Chỉ thị 25, Nghị quyết 72 và hướng dẫn của Bộ Y tế cho thấy cơ sở để lồng ghép chăm sóc mắt vào quản lý bệnh mạn tính. Bài viết đề xuất quy trình nhận diện nguy cơ, sàng lọc, chuyển khám, điều trị và theo dõi tại cộng đồng. Mô hình cần được thí điểm, đánh giá về khả năng tiếp cận, hoàn thành chuyển khám và kết quả thị giác; chưa có dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu quả.
Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Vai Trò Của Châm Cứu Và Nhĩ Châm Trong Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Parkinson

Tóm tắt - Bệnh Parkinson gây rối loạn vận động và nhiều triệu chứng ngoài vận động, đòi hỏi chăm sóc phối hợp. Chuyên khảo tổng hợp có chọn lọc các nghiên cứu về châm cứu, nhĩ châm và kích thích thần kinh qua da ở tai, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. Một số thử nghiệm đối chứng ghi nhận châm cứu cải thiện giấc ngủ, lo âu, táo bón và chức năng vận động khi bổ sung vào điều trị thuốc. Tuy nhiên, kết quả không đồng nhất; bằng chứng trực tiếp về nhĩ châm còn hạn chế. Dữ liệu hình ảnh não, nội tiết và yếu tố dinh dưỡng thần kinh gợi ý cơ chế điều biến thần kinh nhưng chưa chứng minh tác dụng làm chậm bệnh. Việc ứng dụng cần xác định mục tiêu triệu chứng, chuẩn hóa đánh giá, bảo đảm an toàn và tiếp tục điều trị nền.
Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Di Sản Y Dược Học Của Danh Y Hoàng Đôn Hòa Và Giá Trị Của Hoạt Nhân Toát Yếu

Tóm tắt - Bài viết phân tích di sản Hoàng Đôn Hòa và Hoạt nhân toát yếu theo cách tiếp cận liên ngành. Tư liệu gồm bản dịch năm 1980, thư mục bản Hán Nôm A.2535 và nghiên cứu liên quan. Cần phân biệt nguyên tác gắn với Hoàng Đôn Hòa, bản tăng bổ của Trịnh Đôn Phác và dịch hiện đại. Tác phẩm là phương thư thực hành, chú trọng thuốc Nam, bệnh cấp, ngoại thương, phụ khoa, nhi khoa, thú y và dưỡng sinh. Tam hoàng hoàn và Thần ứng hoàn phản ánh tư duy bào chế thích ứng với dịch bệnh và hành quân, nhưng cần kiểm soát độc tính của hùng hoàng, hoàng nàn và chu sa. Di sản nên được bảo tồn bằng khảo cứu văn bản, số hóa, chuẩn hóa dược liệu, đánh giá an toàn và giáo dục y đức; không phục dựng nguyên xi toa thuốc cổ để tự điều trị.
Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

Hiệu Quả Hỗ Trợ Của Cấy Chỉ Kết Hợp Điều Trị Chuẩn Ở Người Bệnh Copd Giai Đoạn Ổn Định Nhóm E Và Cơ Sở Thần Kinh - Nội Tiết - Miễn Dịch

TÓM TẮT - Đặt vấn đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhóm E có gánh nặng triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Cấy chỉ có thể tạo kích thích huyệt kéo dài, qua đó hỗ trợ điều hòa thần kinh tự chủ, đáp ứng viêm và khả năng gắng sức, nhưng bằng chứng lâm sàng còn cần được củng cố.
Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

Giá Trị Của Nước Lá Tía Tô Phối Hợp Gừng Tươi: Cơ Sở Dược Lý, Thời Điểm Sử Dụng Và Khuyến Cáo Dựa Trên Bằng Chứng Khoa Học

TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tía tô (Perilla frutescens) và gừng tươi (Zingiber officinale) là hai dược liệu được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á để phòng và hỗ trợ điều trị các chứng ngoại cảm phong hàn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và một số bệnh lý đường hô hấp. Trong cộng đồng hiện nay, nước lá tía tô phối hợp gừng được sử dụng rộng rãi như một loại đồ uống hỗ trợ tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa về chỉ định, thời điểm sử dụng và liều lượng dựa trên y học chứng cứ.

Các tin khác

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

Vai Trò Của Truyền Thông Trong Xây Dựng Và Phát Triển Hệ Thống Hội Nam Y Việt Nam

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Nam Y Việt Nam là một bộ phận quan trọng của nền y học cổ truyền Việt Nam, gắn với hệ thống tri thức bản địa về phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tiếp nhận thông tin, xây dựng hệ thống Hội Nam Y Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức tổ chức, kết nối hội viên, bảo tồn tri thức và nâng cao vị thế xã hội. Trong đó, truyền thông cần được nhìn nhận không chỉ là công cụ cung cấp thông tin mà là một thành tố của quá trình xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

Từ mạch nguồn Nghiên cứu Nam dược Hội đến tổ chức xã hội – Nghề nghiệp hiện đại, vững mạnh và phục vụ cộng đồng

TÓM TẮT: Hội Nam y Việt Nam được Bộ Nội vụ cho phép thành lập năm 2017, đáp ứng nhu cầu tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuốc Nam và y học cổ truyền Việt Nam. Nhìn lại lịch sử, Nghị định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 22/8/1946 cho phép Hội Việt Nam Y đoàn đổi tên thành Nghiên cứu Nam dược Hội là một dấu mốc quan trọng trong quá trình tổ chức lực lượng nghiên cứu, bảo tồn và phát triển Nam dược. Mặc dù chưa đủ căn cứ xác định Nghiên cứu Nam dược Hội là tiền thân trực tiếp về pháp nhân của Hội Nam y Việt Nam hiện nay, sự tương đồng về tên gọi, tôn chỉ và mục tiêu hoạt động cho phép coi đây là một mạch nguồn lịch sử, tư tưởng và nghề nghiệp của phong trào Nam y hiện đại. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, Kết luận số 86-KL/TW và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đưa y học cổ truyền thực sự về cộng đồng, việc xây dựng hệ thống Hội Nam y Việt Nam cần chuyển từ phát triển chủ yếu theo số lượng sang phát triển có quy hoạch, tiêu chuẩn, dữ liệu và hiệu quả đầu ra. Tham luận đề xuất các nhóm giải pháp về định vị bản sắc; kiện toàn tổ chức; chuẩn hóa hội viên; phát triển khoa học; chuyển đổi số; gắn hoạt động Hội với y tế cơ sở; xây dựng chuỗi giá trị dược liệu; mở rộng phối hợp và thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá.
Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

Giải pháp biến tiềm năng của y học cổ truyền thành sức mạnh kinh tế, khẳng định bản sắc dân tộc

TÓM TẮT
Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

Thực trạng thực hiện masage cho trẻ sơ sinh của điều dưỡng, hộ sinh tại khoa sản - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec smart city năm 2025

TÓM TẮT
Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Những Thay Đổi Của Cơ Thể Và Nhu Cầu Dinh Dưỡng Ở Người Cao Tuổi

Tóm tắt: Quá trình lão hóa là một quy luật tự nhiên dẫn đến những thay đổi sinh lý toàn diện trong cơ thể người, từ sự suy giảm khối lượng cơ, mật độ xương đến những biến đổi trong hệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ dưỡng chất. Bài viết này tập trung phân tích sự tác động của quá trình lão hóa đối với các hệ cơ quan và mối liên hệ mật thiết giữa những thay đổi này với nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi. Kết quả tổng hợp cho thấy, để duy trì sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mạn tính, người cao tuổi cần một chế độ ăn uống chuyên biệt: ưu tiên thực phẩm giàu mật độ dinh dưỡng, điều chỉnh lượng protein để chống teo cơ, và tăng cường bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu như Canxi, Vitamin D, và B12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Suy giảm trí nhớ: Dấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và phòng ngừa

Tóm tắt: Trước khi chúng ta có được thứ gọi là trí nhớ thì “nó” phải trải qua một quá trình hình thành tuần tự như sau: Khi chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm nhận thấy một sự vật hoặc một hiện tượng nào đó, bộ não sẽ ghi nhớ những điều này và tự sắp xếp lại. Khi chúng ta lặp đi lặp lại những điều này, não bộ sẽ tự động chuyển những dữ liệu đã được sắp xếp đó từ trí nhớ tạm thời thành trí nhớ dài hạn.
Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

Tác Dụng Chống Kết Tập Tiểu Cầu Và Chống Đông Máu Của Các Loài Nhân Sâm (Panax Spp.): Tổng Quan Bằng Chứng Dược Lý Và Cơ Chế Phân Tử

TÓM TẮT:
Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tác dụng của bài thuốc lục nhất tán và ứng dụng lâm sàng trong điều trị sốt xuất huyết

Tóm tắt: Bài viết tổng quan và đánh giá giá trị ứng dụng của bài thuốc cổ phương Lục nhất tán (tỷ lệ 6 phần Hoạt thạch : 1 phần Cam thảo) trong công tác phòng chống và điều trị dịch sốt xuất huyết (SXH) Dengue. Dưới góc nhìn y học cổ truyền kết hợp thực tiễn quân y (đặc biệt tại Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội), bài thuốc đóng vai trò hiệp đồng quan trọng trong giai đoạn khởi phát và toàn phát nhờ các cơ chế: thanh nhiệt, giải thử, ích khí, dưỡng âm, lợi niệu và bảo vệ thành mạch. Việc kết hợp linh hoạt Lục nhất tán với các dược liệu lương huyết, chỉ huyết (như Cỏ nhọ nồi, Rễ cỏ tranh) giúp giảm nhanh triệu chứng sốt cao, bảo vệ chức năng gan thận, hỗ trợ ngăn ngừa biến chứng xuất huyết và thúc đẩy quá trình hồi phục của người bệnh. Từ khóa: Lục Nhất tán; chứng xuất huyết; phục hồi.
Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

Cấy Chỉ Trong Phục Hồi Chức Năng Sau Đột Quỵ: Cơ chế tính dẻo thần kinh (Neuroplasticity) và kinh nghiệm lâm sàng từ mô hình điều trị tích hợp.

TÓM TẮT: Đột quỵ não là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Phần lớn bệnh nhân sau đột quỵ phải đối mặt với các di chứng như liệt vận động, co cứng cơ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nuốt và suy giảm nhận thức, làm giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Trong những năm gần đây, xu hướng kết hợp y học cổ truyền với phục hồi chức năng hiện đại ngày càng được quan tâm nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi thần kinh.
Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

TÓM TẮT: Rau má (Centella asiatica) là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi với các công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm và hỗ trợ phục hồi tổn thương mô. Bài viết tổng hợp các tư liệu từ y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học hiện đại nhằm phân tích giá trị dược liệu của rau má đối với sức khỏe con người. Kết quả cho thấy rau má chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng như triterpenoid, flavonoid và saponin, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường tuần hoàn, hỗ trợ tái tạo da và cải thiện chức năng thần kinh. Việc khai thác và phát triển dược liệu rau má không chỉ góp phần bảo tồn nguồn dược liệu truyền thống mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm y học.
Xem thêm
Phiên bản di động