Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

Giá trị dược lý của rau má (Centella asiatica) trong y học cổ truyền và tiềm năng ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại

TÓM TẮT: Rau má (Centella asiatica) là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi với các công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm và hỗ trợ phục hồi tổn thương mô. Bài viết tổng hợp các tư liệu từ y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học hiện đại nhằm phân tích giá trị dược liệu của rau má đối với sức khỏe con người. Kết quả cho thấy rau má chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng như triterpenoid, flavonoid và saponin, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường tuần hoàn, hỗ trợ tái tạo da và cải thiện chức năng thần kinh. Việc khai thác và phát triển dược liệu rau má không chỉ góp phần bảo tồn nguồn dược liệu truyền thống mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm y học.
Tiếp cận chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người cao tuổi

Tiếp cận chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người cao tuổi

Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Trà Vinh

Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Trà Vinh

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân táo bón mạn tính do đờ đại tràng

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

Phòng và điều trị bệnh sa sút trí nhớ theo Y học Cổ truyền

TÓM TẮT: Y học cổ truyền (YHCT) xem bệnh sa sút trí nhớ (Alzheimer, Tâm căn suy nhược, Kiện vong) là do các tạng Thận, Can, Tỳ, Tâm mất chức năng, khí huyết suy kém, đờm ứ, tinh thần bị ảnh hưởng; phòng ngừa bằng cách bồi bổ cơ thể, ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giữ tinh thần lạc quan, còn điều trị tập trung vào các bài thuốc, món ăn có tác dụng bổ thận, hoạt huyết, an thần như dùng óc dê, long nhãn, kỷ tử, thục địa... kết hợp châm cứu, xoa bóp để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh.
Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Phương pháp luyện thiền: hỗ trợ phòng ngừa sa sút trí tuệ và cải thiện trí nhớ

Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thiền định như một liệu pháp không dùng thuốc trong việc bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Thông qua việc giảm thiểu căng thẳng (stress) và tăng cường mật độ chất xám tại vùng hải mã, các phương pháp luyện thiền không chỉ giúp làm chậm quá trình lão hóa não bộ mà còn hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng sa sút trí tuệ (Dementia). Đồng thời, bài viết cũng cung cấp các bằng chứng khoa học về khả năng tối ưu hóa trí nhớ và sự tập trung thông qua việc rèn luyện tâm trí thường xuyên.
THUỐC NAM ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH CÁC BỆNH MỚI MẮC VÀ BỆNH MÃN TÍNH Ở CỘNG ĐỒNG

THUỐC NAM ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH CÁC BỆNH MỚI MẮC VÀ BỆNH MÃN TÍNH Ở CỘNG ĐỒNG

Theo Quyết định số 4664/QĐ-BYT, ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, 70 cây thuốc được sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền; làm tài liệu hướng dẫn nhận biết cây thuốc trong việc phòng bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và là tài liệu truyền thông giáo dục chăm sóc sức khỏe cho người dân tại cộng đồng.
Sinh lý bệnh của Hội chứng thận hư

Sinh lý bệnh của Hội chứng thận hư

Hiện nay Viện Y học bản địa Việt Nam đã và đang nghiên cứu lại cách chữa hội chứng thận hư từ thảo dược, những hiểu biết mới về sinh hoá, sinh học phân tử là rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu này. Nay giới thiệu với quý đồng nghiệp 1 số hiểu biết làm nền cho quá trình nghiên cứu.
Đặc điểm rối loạn lipid máu trên bệnh nhân đái tháo đường tuyp 2 điều trị tại Bệnh Viện trường Đại Học Trà Vinh

Đặc điểm rối loạn lipid máu trên bệnh nhân đái tháo đường tuyp 2 điều trị tại Bệnh Viện trường Đại Học Trà Vinh

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh không lây nhiễm nằm trong top 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới, với đặc trưng là tăng đường huyết do rối loạn tiết hoặc hoạt động của insulin. Hiện có khoảng 537 triệu người mắc ĐTĐ, gần 7 triệu ca tử vong liên quan trong năm 2021, nhưng gần 50% trường hợp chưa được chẩn đoán. Tại Việt Nam, tỷ lệ ĐTĐ đã tăng gấp đôi trong 10 năm, cứ 20 người thì có 1 người mắc bệnh.
Nhận thức về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng

Nhận thức về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng

Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá nhận thức của sinh viên ngành Điều dưỡng tại Trường Đại học Trà Vinh về môi trường học lý thuyết và thực hành lâm sàng. Nghiên cứu được tiến hành trên 284 sinh viên Điều dưỡng vào năm 2024. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức của sinh viên về môi trường học lý thuyết đạt điểm trung bình 132,50 ± 7,62 điểm. Nhận thức của sinh viên về môi trường thực hành lâm sàng đạt điểm trung bình 70,74 ± 4,74 điểm. Kết quả nghiên cứu góp phần giúp nhà giáo dục, nhà quản lý điều dưỡng xây dựng môi trường học tập tích cực, phù hợp, giúp sinh viên đạt kết quả học tập tốt nhất.
Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2

Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2

Tóm tắt: Hội chứng chuyển hóa (Metabolic Syndrome – MetS) là tập hợp các rối loạn chuyển hóa như tăng đường huyết, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và béo bụng, thường đi kèm với tình trạng kháng insulin. Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 (ĐTĐ típ 2), tỷ lệ mắc MetS rất cao, dao động từ 60–80% tùy theo tiêu chí chẩn đoán. Sự hiện diện đồng thời của MetS và ĐTĐ típ 2 làm gia tăng đáng kể nguy cơ mắc các biến chứng tim mạch, bệnh thận mạn, gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) và các rối loạn chuyển hóa khác. Các cơ chế bệnh sinh như viêm mạn tính, stress oxy hóa và rối loạn chức năng nội mô đóng vai trò trung gian trong tổn thương cơ quan đích. Việc phát hiện và điều trị sớm MetS có ý nghĩa quan trọng nhằm cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân ĐTĐ. Các chiến lược quản lý bao gồm thay đổi lối sống, kiểm soát huyết áp, lipid máu, đường huyết, cùng với sử dụng thuốc điều trị khi cần thiết.
ĐẶC ĐIỂM LAO PHỔI TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐẶC ĐIỂM LAO PHỔI TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Lao phổi là thể lao phổ biến nhất do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây nên. Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết, là một yếu tố nguy cơ quan trọng trong sự phát triển của bệnh lao phổi.
Điều trị suy sinh dục nam tuổi mãn dục theo kinh nghiệm dân gian

Điều trị suy sinh dục nam tuổi mãn dục theo kinh nghiệm dân gian

Tóm tắt: Trong dân gian gọi suy sinh dục nam là Yếu sinh lý nam, đặc biệt khi bước vào tuổi lão hoá. Với phụ nữ có giai đoạn tiền mãn kinh trước khi tắt dục thường được điều chỉnh bằng thuốc, nhưng với nam giới dù không biểu hiện rõ ràng như phụ nữ song cũng nhiều vấn đề cần phải giải quyết bằng y học, trong đó có những bài thuốc có thể điều trị phục hồi rất khả quan. Kết quả điều trị suy sinh dục nam tuổi mãn dục không nhằm đích chữa trị hiếm muộn mà mang tính chất phục hồi phần nào chức năng sinh dục vốn có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tinh thần và thể chất người bệnh, góp phần nâng cao chất lượng sống của người bệnh.
Kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh về chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản - Nhi Trà Vinh

Kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh về chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản - Nhi Trà Vinh

Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ. Theo thống kê của Bộ Y Tế (2016) cho thấy tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi là khá cao với 24%, đồng thời thông qua báo cáo tại Hội nghị Khoa học thường niên Hội Hô Hấp Việt Nam (2019) cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nặng gây tử vong ở Việt Nam cao gấp 10 lần so với các nước Úc, Nhật.
Đánh giá kết quả chỉnh loạn thị giác mạc bằng các đường rạch giác mạc hình cung trong phẫu thuật thủy tinh thể sử dụng LASER FEMTOSECOND

Đánh giá kết quả chỉnh loạn thị giác mạc bằng các đường rạch giác mạc hình cung trong phẫu thuật thủy tinh thể sử dụng LASER FEMTOSECOND

Tóm tắt: Đánh giá hiệu quả và an toàn của các đường rạch giác mạc hình cung điều trị loạn thị giác mạc trong phẫu thuật thủy tinh thể sử dụng laser Femtosecond và nhận xét một số yếu tố liên quan đến kết quả. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiếncứu không đối chứng trên 47 mắt của 43 bệnh nhân đục thuỷ tinh thể có loạn thị giác mạc từ 0.75D đến 3D được phẫu thuật chỉnh loạn thị giác mạc bằng các đường rạch giác mạc hình cung sử dụng laser Femtosecond kết hợp phẫu thuật thủy tinh thể tại Bệnh Viện Mắt Hồng Sơn từ tháng 08/2023 đến tháng 09/2024. Biến số thị lực chưa chỉnh kính (UCVA), thị lực có chỉnh kính (CDVA), trục và công suất của các kinh tuyến giác mạc được đo trước phẫu thuật, sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng. Sự biến đổi loạn thị được phân tích vectơ theo phương pháp Alpin. Kết quả: Độ loạn thị giác mạcsau phẫu thuật 3 tháng giảm có ý nghĩa thống kê so với trước phẫu thuật từ 1.52 - 0.40D còn 0.66 - 0.44D (p < 0.001). UDVA cải thiện sau phẫu thuật từ 1,28 - 0,41 logMAR đến 0,21 - 0,18 logMAR (p < 0,001). Phân tích vectơ loạn thị có vectơ sai biệt (DV), góc sai (AE) trị tuyệt đối cải thiện đến thời điểm 3 tháng, chỉ số hiệu chỉnh (CI) >0 cho thấy đã xảy ra thặng chỉnh. 89% trường hợp có góc sai trong vòng 15 độ. Không có biến chứng nào được ghi nhận trong và sau phẫu thuật. Kết luận: Sử dụng đường rạch giác mạc hình cung trong phẫu thuật thủy tinh thể sử dụng laser femtosecond hiệu quả và an toàn với độ loạn thị giác mạc thấp đến trung bình. Tuy nhiên, cần thêm các nghiên cứu lâu dàiđể đánh giá sự ổn định và điều chỉnh toán đồ phù hợp.
Chương trình phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Chương trình phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Ngành công nghiệp hóa dược đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Kiến thức về sử dụng thuốc hợp lý của sinh viên dược, Trường Đại học Trà Vinh

Kiến thức về sử dụng thuốc hợp lý của sinh viên dược, Trường Đại học Trà Vinh

Kiến thức về việc sử dụng thuốc hợp lý đề cập đến khả năng tiếp cận, sàng lọc, đánh giá thông tin và đưa ra quyết định liên quan đến việc sử dụng thông tin để thay đổi hành vi, lựa chọn các thông tin, dịch vụ và sản phẩm liên quan đến sức khỏe.
Sự tự tin trong thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2024

Sự tự tin trong thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Trà Vinh năm 2024

Năng lực thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng đã được đề cập đến như là mục tiêu chính và là tiêu chí hiệu quả trong giáo dục điều dưỡng, bao gồm khả năng áp dụng kiến thức và thông tin, kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, người nhà và giao tiếp giữa các cá nhân, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng thực hiện các thủ thuật điều dưỡng.
Tỉ lệ rối loạn lo âu xã hội và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân mụn trứng cá

Tỉ lệ rối loạn lo âu xã hội và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân mụn trứng cá

Rối loạn lo âu xã hội (Social Anxiety Disorder - SAD) được xem là một trong những phân nhóm phổ biến và gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong các rối loạn lo âu. Rối loạn này đặc trưng bởi nỗi sợ hãi mãnh liệt khi phải đối mặt với các tình huống giao tiếp xã hội hoặc biểu hiện trước đám đông, nơi cá nhân cảm thấy mình bị người khác chú ý hoặc đánh giá. Tình trạng này thường dẫn đến sự căng thẳng, hành vi né tránh và gây ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng sinh hoạt hàng ngày, hiệu quả học tập hoặc làm việc, cũng như chất lượng cuộc sống nói chung. Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra mối liên hệ tiềm năng giữa rối loạn lo âu xã hội và các bệnh da liễu, đặc biệt là mụn trứng cá – một trong những tình trạng da phổ biến nhất ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi. Tính chất dễ nhận thấy và kéo dài của mụn trứng cá có thể dẫn đến sự lo lắng về hình thể, giảm lòng tự trọng và tăng nhạy cảm với việc bị đánh giá trong xã hội – tất cả đều là các yếu tố nguy cơ làm gia tăng khả năng phát triển rối loạn lo âu xã hội. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào khảo sát về tỷ lệ mắc rối loạn lo âu xã hội ở bệnh nhân bị mụn trứng cá cũng như các yếu tố tâm lý – xã hội liên quan.
Yếu tố liên quan kiến thức, thái độ về biện pháp tránh thai của sinh viên điều dưỡng

Yếu tố liên quan kiến thức, thái độ về biện pháp tránh thai của sinh viên điều dưỡng

Tóm tắt: Biện pháp tránh thai (BPTT) là hành động ngăn ngừa mang thai. Đây có thể là một thiết bị, một loại thuốc, một quy trình hoặc một hành vi. Tránh thai cho phép mọi người kiểm soát sức khoẻ sinh sản và khả năng tham gia tích cực vào kế hoạch hóa gia đình.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ chăm sóc điều dưỡng

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ chăm sóc điều dưỡng

Để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe thì việc đánh giá sự hài lòng của người bệnh từ lâu đã trở thành một yếu tố quan trọng phản ánh khách quan chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh của một cơ sở y tế,1 trong đó sự hài lòng của bệnh nhân đối với chăm sóc điều dưỡng là một chìa khóa quan trọng giúp các nhà quản lý bệnh viện xác định được các kì vọng của bệnh nhân để có thể đưa ra các chiến lược nhằm điều chỉnh, cải tiến, nâng cao dịch vụ chăm sóc sức khỏe một cách thích hợp đáp ứng những kì vọng này.
    Trước         Sau    
Phiên bản di động